Những quy định về việc đặt tên công ty, doanh nghiệp

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Trước khi đăng ký tên doanh nghiệp, doanh nghiệp tham khảo tên các doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Nếu bạn đang có ý định thành lập công ty thì cần lưu ý quy tắc đặt tên công ty là rất quan trọng. Nó không chỉ có ý nghĩa hiện tại mà còn theo suốt doanh nghiệp trong tương lai và trở thành tài sản có giá trị cao khi doanh nghiệp làm ăn thành đạt, có vị trí tốt trong thị trường. Việc đặt tên công ty không phải tùy thích mà phải tuân theo các quy định của pháp luật.

Căn cứ pháp lý

– Luật Doanh nghiệp năm 2014

– Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014

– Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006

– Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012

– Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010

– Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp

Theo quy định của pháp luật thì tên doanh nghiệp phải được bằng tiếng Việt có thể kèm theo chữ số và ký hiệu và có hai thành tố theo thứ tự sau đây (Loại hình doanh nghiệp + tên riêng):

– Loại hình doanh nghiệp.

+ Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;

+ Được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần;

+ Được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh;

+ Được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;

– Tên riêng.

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Tên doanh nghiệp phải được viết hoặc gắn với trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp và phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm theo 1 trong 2 cụm từ sau:

+ “Chi nhánh”

+ “Văn phòng đại diện”

Căn cứ vào quy định tại Điều này và các Điều 39, 40 và 42 của Luật Doanh nghiệp năm 2014, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp.

Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014.

2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

4. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không được đặt tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.

Tên trùng và tên gây nhầm lẫn

1. Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.

2. Tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký (quy định tại Điều 42 Luật Doanh nghiệp năm 2014 và Điều 17 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp).

Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài

1. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

2. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài không được trùng với tên viết bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký.

Tên viết tắt của doanh nghiệp

1. Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

2. Tên viết tắt của doanh nghiệp không được trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký.

Để việc dò tên hiệu quả doanh nghiệp lưu ý các nguyên tắc sau:

1. Chỉ dò phần tên riêng của doanh nghiệp

2. Chia nhỏ phần tên riêng doanh nghiệp thành nhiều phần để hiển thị tất cả các tên sắp xếp theo thứ tự khác nhau, sử dụng dấu “+” để liên kết các phần cấu thành tên riêng và sử dụng dấu “” để giới hạn phạm vị dò tên.

Nếu nhập “Sản xuất + Thương mại + Dịch vụ + Xây dựng + Thành Công” thì kết quả là hơn 100. Trong số hơn 100 kết quả này là tập hợp các doanh nghiệp mà tên có chứa các từ ““Sản”, “xuất”, “Thương”, “mại”, “Dịch”, “vụ”, “Xây”, “dựng”, “Thành”, “Công”.

Để giới hạn chính xác kết quả thì phần tên Thành Công phải đặt vào dấu “”. Kết quả của cụm từ: Sản xuất + Thương mại + Dịch vụ + Xây dựng + “Thành Công” là 7 kết quả. Trong đó kết quả thứ 2 “Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Dịch vụ Sản xuất Thành Công” gây nhầm lẫn với “Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xây dựng Thành Công”.

Các bạn cũng nên lưu ý về bảo hộ của Luật Sở hữu trí tuệ đối với tên của doanh nghiệp khi có tình trạng 2 tên doanh nghiệp dễ gây nhầm lẫn hoặc trùng nhau.

Cùng Danh Mục:

Nội Dung Khác

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *